Xe ô tô không kinh doanh lắp định vị xin phù hiệu và đổi biển số vàng?

BanHuuDuongXa.com xin chào Quý Chủ Xe, có phải Chủ xe đang muốn không xin biển số vàng? không muốn phù hiệu xe? không lắp định vị và camera đúng không?✅ Bài viết này sẽ giải quyết hết những thắc mắc của bạn.✅ Cùng mình tìm hiểu nhé!

Hiện nay có nhiều xe tải của người dân, doanh nghiệp có tham gia kinh doanh vận tải và không kinh doanh vận tải. Tuy nhiên, do hiểu không kỹ nên thắc mắc việc sở hữu xe tải có phải là xe kinh doanh hay không, lo lắng về thủ tục xe kinh doanh vận tải liên quan đến cấp biển số vàng theo Thông tư 58/2020/TT-BCA của Bộ Công an, có hiệu lực từ 1-8-2020.

Cấp phù hiệu theo quy định hiện nay chỉ áp dụng cho xe kinh doanh vận tải hay áp dụng cả xe không kinh doanh vận tải ?

Thực tế, số lượng xe không lắp định vị , không xin phù hiệu kinh doanh, và làm theo kiểu cho có đối phó.

1.Thế nào là xe kinh doanh vận tải ?

Lo lắng của người dân sở hữu xe tải là có xe tải dùng để chở hàng cho gia đình, có phải là xe kinh doanh hay không?

Theo khoản 1 điều 3, Nghị định 10/2019/NĐ-CP của Chính phủ, đơn vị kinh doanh vận tải bao gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Còn theo khoản 2, điều 3, Nghị định 10/2019/NĐ-CP, kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải (trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải) để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi. Theo Sở Giao thông-Vận tải, xe tham gia kinh doanh được đăng ký và cấp phù hiệu, trên giấy chứng nhận kiểm định cũng được tích vào phần ô vuông: kinh doanh vận tải

Xe ô tô không kinh doanh lắp định vị xin phù hiệu và đổi biển số vàng?

1. Đơn vị kinh doanh vận tải bao gồm: Doanh nghiệp, hp tác xã, hộ kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

2. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải (trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải) để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi nhuận

Điều 3 – Nghị định 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 của Chính phủ Quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, có hiệu lực từ ngày 01/4/2020: Trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe là việc tổ chức hoặc cá nhân giao nhiệm vụ cho lái xe điều khiển phương tiện để thực hiện vận chuyển hành khách, hàng hoá thông qua phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải hoặc Lệnh vận chuyển hoặc Hợp đồng vận chuyển hoặc Giấy vận tải (Giấy vận chuyển).

7. Kinh doanh vận tải hành khách theo hp đồng không theo tuyến cố định là kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô được thực hiện theo hợp đồng vận chuyển hành khách bằng văn bản giấy hoặc điện tử (sau đây gọi là hợp đồng vận chuyển hoặc hợp đồng điện tử) giữa đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng với người thuê vận tải có nhu cầu thuê cả chuyến xe (bao gồm cả thuê người lái xe).

Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thu tiền trực tiếp được hiểu là sử dụng phương tiện vận chuyển hàng hóa; hành khách nhằm mục đích thu tiền trực tiếp (tiền cước vận chuyển, tiền vé xe….). Ví dụ như chạy xe tải để thu tiền cước vận chuyển hàng hóa.

Kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp được hiểu là: Hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trong đó đơn vị kinh doanh vận tải vừa thực hiện công đoạn vận tải vừa thực hiện ít nhất một công đoạn khác trong quá trình kinh doanh sản phẩm. Hoặc thu cước phí thông qua hoạt động kinh doanh sản phẩm; dịch vụ đó.

Ví dụ: như công ty bạn thực hiện việc sản suất thức ăn chăn nuôi và xe của công ty bạn sử dụng xe tải để vận chuyển thức ăn đó tới các nhà phân phối của công ty bạn.

2.Thế nào là xe không kinh doanh vận tải ?

Xe không kinh doanh vận tải là xe không thuộc những trường hợp trên. Sử dụng xe không với mục đích sinh lợi. Không phát sinh lợi nhuận trong quá trình vận chuyển. 

3..Điền mẫu đặt dịch vụ đổi biển số vàng biển số TPHCM trọn gói giá rẻ

Liên hệ với HTX VT Bạn Hữu Đường Xa để đổi từ biển trắng sang biển số vàng với thủ tục đơn giản, xe vẫn hoạt động bình thường khi chờ giấy hẹn lấy.Tư vấn nhiệt tình, giá cạnh tranh, thủ tục nhanh, trọn gói không phát sinh thêm

Chỉ áp dụng cho xe biển số TP.HCM.Phí trọn gói giao tại công an hoặc HTX là 700.000 đ/1 xe ( chủ xe mang theo biển số trắng để htx trả ở công an). Nếu giao tại nhà thêm phí đi lại.Vui lòng điền mẫu bên dưới: gồm Tên, sdt , số xe, tên htx và tuỳ chọn để chúng tôi gọi điện thoại lại tư vấn.

VUI LÒNG ĐIỀN THÔNG TIN Ở PHIẾU ĐẶT DỊCH VỤ











    4.Liên hệ tư vấn thêm về tham gia đăng ký hợp tác xã và đổi biển số vàng

    HỢP TÁC XÃ VẬN TẢI BẠN HỮU ĐƯỜNG XA 

    -Địa chỉ: 230/34/9 Phan Huy Ích, P.12, Q. Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh
    -Email: hoptacxabanhuuduongxa@gmail.com | Website: www.BanHuuDuongXa.com
    -Tư vấn miễn phí: Tel / zalo/ Facebook: 0984044944

    1. CAM KẾT: hết lòng phụng sự cộng đồng cung cấp Sản Phẩm Dịch Vụ Chất Lượng đơn giản hóa thủ tục tạo thuận tiện, nhanh, đơn giản, đúng thời gian cho khách hàng.
    2. KIM CHỈ NAM: Chữ Tín là Số 1, Hỗ trợ hết mình vì chất lượng dịch vụ với trách nhiệm cao và sự tử tế.
    3. SỨ MỆNH: phục vụ khách hàng, đối tác như TRI KỶ vì Lợi ích hài Lòng.
    4. TRIẾT LÝ: “Lấy Công Làm Lời”, ổn định, lâu dài và khách hàng, đối tác là Người Bạn Đồng Hành để khách hàng Chọn Mặt Gửi Vàng

    Câu hỏi 1:

    Hiện tại gia đình tôi có 03 xe tải 2 xe tải trọng 2.5 tấn và 1 xe tải trọng 3.85 tấn. Tôi có câu hỏi mong được tư vấn như sau:Theo quy định của pháp luật chậm nhất đến ngày 1.1.2017 xe kinh doanh vận tải phải có phù hiệu xe tải. Nhưng gia đình tôi không kinh doanh vận tải vậy xe tải không đăng ký kinh doạnh vận tải và trên sổ kiểm định không có đăng ký kinh doanh vận tải thì có phải làm phù hiệu xe tải không ?

    Trả lời: Theo như nôi dung là gia đình bạn không kinh doanh vận tải, nhưng trước hết cần phải làm rõ có sử dụng xe tải với mục đích kinh doanh hay không. Căn cứ theo khoản 1,2, 3 Điều 3, Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh về điều kiện kinh doanh vận tại bằng xe ô tô quy định thì :

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Đơn vị kinh doanh vận tải bao gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

    2. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải (trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải) để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.

    Câu hỏi 2

    Tôi có 1 cái xe dùng để chở thức ăn chăn nuôi gia súc vì nhà có nuôi gia súc để bán, xe 1 tấn thì có cần xin cấp phù hiệu xe tải hay không?

    Trả lời:

    Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 3 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô như sau:

    kinh doanh chăn nuôi gia súc để bán, và bạn dùng xe để chở hàng hóa thức ăn chăn nuôi, đây là công đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ và có thu nhập từ việc bán gia súc. Vậy hoạt động này của bạn được coi là kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp.

    Tại Điều 50 Thông tư 12/2020/TT-BGTVTquy định về trường hợp kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp phải có Giấy phép kinh doanh như sau:

    “Điều 50. Quy định về đối tượng đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp phải có Giấy phép kinh doanh

    1. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp phải được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thuộc một trong các đối tượng sau đây:

    a) Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng nguy hiểm theo quy định của Chính phủ về danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm và thẩm quyền cấp phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

    b) Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng theo quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.

    c) Có từ 05 xe trở lên.

    d) Sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 10 tấn trở lên để vận chuyển hàng hóa.

    2. Lộ trình thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.”

    a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe đầu kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ);

    b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

    c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

    d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

    đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

    Tóm lại, trên cơ sở các quy định nêu trên thì đơn vị kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông dưới 10 tấn để vận chuyển hàng hóa và có số lượng dưới 05 xe không thuộc đối tượng phải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu và gắn thiết bị giám sát hành trình.

    Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

    Nội dung Giấy phép kinh doanh bao gồm:

    a) Tên và địa chỉ đơn vị kinh doanh;

    b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao gồm: Số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp;

    c) Người đại diện hợp pháp;

    d) Các hình thức kinh doanh;

    đ) Thời hạn có hiệu lực của Giấy phép kinh doanh;

    e) Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.

    4. Giấy phép kinh doanh có giá trị 07 năm và được cấp lại trong trường hợp Giấy phép kinh doanh bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh hết hạn. Trường hợp cấp lại do có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh, thời hạn của Giấy phép kinh doanh mới không vượt quá thời hạn của Giấy phép đã được cấp trước đó.

    5. Đơn vị được cấp Giấy phép kinh doanh phải được đánh giá định kỳ về việc duy trì điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

    6. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh là Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    7. Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về mẫu Giấy phép kinh doanh.

    Câu hỏi 3

    Theo đó, Bộ GTVT nhận được Văn bản số 9330/VPCP-ĐMDN ngày 27/9/2018 của Văn phòng Chính phủ về việc kiến nghị của Công ty cổ phần Lý Ngân Vina (gửi kèm Thư của Công ty cổ phần Lý Ngân Vina gửi Văn phòng Chính phủ), Bộ GTVT xin thông tin làm rõ như sau:

    Theo nội dung Thư của Công ty cổ phần Lý Ngân Vina, cho thấy: “Công ty có 02 xe tải dưới 5,5 tấn (vận tải không thu tiền trực tiếp) và sử dụng cho việc chở hàng điện máy đi các tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình và cho rằng không thuộc đối tượng được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải, phù hiệu xe tải và đề nghị hướng dẫn, nhưng năm 2017 vẫn bị cảnh sát giao thông xử phạt 02 lần với số tiền 28 triệu đồng; gần đây Công ty vẫn bị cảnh sát giao thông Quản Bình xử phạt 02 lần …”

    Trả lời:

    Vấn đề này, Bộ GTVT xin làm rõ và có ý kiến như sau: Nội dung làm rõ về đối tượng đơn vị kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp phải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu và gắn thiết bị giám sát hành trình. Theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì đã giao Bộ GTVT “Quy định cụ thể về vỉệc quản lý và cấp phù hiệu cho xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách vận tải hành khách nội bộ; lộ trình và đối tượng đơn vị kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp phải cấp Giắp phép kinh doanh ”.

    Trên cơ sở các quy định nêu trên thì đơn vị kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông dưới 10 tấn để vận chuyển hàng hóa và có số lượng dưới 05 xe không thuộc đối tượng phải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu và gắn thiết bị giám sát hành trình.

    Nội dung hướng dẫn thực hiện đối vói đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị vận tải nội bộ, lái xe vận tải hàng hóa khi tham gia giao thông. Khi Công ty sử đụng phương tiện để vận chuyển hàng hóa thì lái xe phải mang theo các loại Giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật giao thông đường bộ và Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) theo quy định tại Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT (mẫu tại phụ lục số 28 của Thông Ur số 63/2014/TT-BGTVT, tại Giấy vận tải Công ty ghi thêm thông tin về số lượng xe của đơn vị và thuộc đối tượng không phải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải, phù hiệu cho phương tiện) để xuất trình khi lượng lượng chức năng sẽ xác định được là Công ty chỉ vận chuyển hàng nội bộ của đơn vị mình.

    Các bài viết liên quan đăng ký biển số vàng :

    1. Xe kinh doanh không đổi sang biển vàng bị phạt 8 triệu sau ngày 31-12-2021
    2. Thông báo đổi phù hiệu và cà vẹt xe mới và biển số vàng trước ngày 31/12/2021
    3. Thủ Tục Đổi Biển Số Trắng sang Biển Số Vàng Xe ô tô
    4. Thủ tục hồ sơ mang theo và thời gian chi phí đổi biển số vàng
    5. Xe ô tô không kinh doanh lắp định vị xin phù hiệu và đổi biển số vàng?
    6. Thủ Tục Đổi Biển Số Trắng sang Biển Số Vàng Xe ô tô
    7. Dịch vụ đổi biển số vàng biển số TPHCM trọn gói giá rẻ

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    /*dien thoai va chat*/